LA BÀN ÂM GIAI

Nge chuông biết chuông lành chuông bể. Nghe tiếng biết tiếng đực tiếng cái, tiếng gìa tiếng trẻ, tiếng sống tiếng chín, tiếng vật chất tiếng thời gian là bởi tai người có thần thông. Ngày kia Phật hỏi pháp thành đạo, chư vị Bồ Tát có vị đáp << quán thế âm >>. Anh Nhạc Sĩ ơi tai người có giống nhưng không như nhau đẳng cấp thế nên Chung Từ Kỳ mất, Du Bá Nha đập đàn.

Vượt tầm cái để nghe, trên cả thưởng thức__ ÂM NHẠC ĐỂ DINH DƯỠNG TINH THẦN. Nhạc có thần có tinh để người dinh dưỡng. Tinh đến từ thanh, thấu tỏ được THANH ĐẠO  thì âm nhạc hữu thần. ĐẠO CÓ LÊN TIẾNG nhưng huyền vi, lại không phải CÁI THẤY nên chi tôi dựng bày LA BÀN ÂM GIAI làm cái thấy __ may ra thấy được phần nào tính thần cuả âm thanh âm nhạc mà cái nghe  không thể. Xin đề nghị với anh :

 

 


cấu tạo la bàn

 
1/ Dùng một bìa vuông cố định, trên đó vẽ một hình vành khăn chia 12 cung đều đặn và ghi 12 âm kể từ DO lên theo tiến trình quãng 4 đúng ( C - F - Bb - Eb - Ab - Db - F# - B -  E - A - D - G  ) bên ngoài ghi thêm bốn chữ TÝ - NGỌ - MẸO - DẬU để  biểu ý mô thức thập nhị.


2/ Một mặt tròn nội tiếp hình vành khăn và xoay được quanh tâm theo chiều kim để biểu thị vận động ngũ âm chuyển thể :
• Vòng ngoài của mặt tròn ghi 13 chữ số mà chữ số 13 trùng vào vị trí chữ số 1. Mỗi chữ số ứng với một âm trên hình vành khăn. Chữ số 12 biểu thị âm hiệu Định thể. Chữ số 13 biểu thị chủ âm cao và mỗi lần số 13 tiến đến một vị trí âm thì âm thể tại đó được phục sinh.
• Cung Thương Giốc Chủy Vũ ứng với 5 số [ 9 – 10 – 11 – 12 – 13 ]
• Gần nơi tâm quay ghi chữ HIỄN  - BIẾN  - DIỆT  - SINH  để xác định khoảng những âm thuộc vùng đó có tính chất đó đối với âm thể đó.


Trước khi vào phần ứng dụng

muốn nhắc lại vài nét chính

hiễn thị rõ ngay trên bề mặt la bàn âm giai :


A/ Vòng 12 âm hiệu viết theo tiến trình quãng 4 đúng lên kễ từ âm hiệu DO. Chiều là chiều Cung Thương Giốc chủy Vũ __ chiều ngũ hành bước năm sanh âm, sanh thể, chuyển thể. Chiều ngược lại là chiều quãng năm đúng lên __ là chiều hòa âm, hòa thể.


B/ Vòng 12 chữ số biểu thị một chu kỳ thời gian với mỗi chữ số là một thời thì. Thời thì [13] là thời thì qui nguyên hồi đầu của ngũ âm, của âm thể.


C/ Vòng << sinh thể - hiễn thể - biến thể - diệt thể >> biểu thị âm thể có hiễn biến sinh diệt qua thời thì và có định kỳ. Sinh thể là miền để âm thể phục sinh. Tại thời thì [12] là chỗ âm thể của âm giai khởi đầu sự hiễn thể __ âm số [12] có chức năng Định thể. Tại thời thì [13] là chỗ âm chủ được tái hiện __ âm số [13] là âm chủ cao của âm thể. Tại [14] tức [2] là chổ trong tương lai âm chủ [13] khởi sự biến.


D/ Ngũ âm và Thất âm đồng cư trên hai miền sinh thể - hiễn thể. Thất âm sanh ứng từ thời vị [ 8.9.10.11.12.13.14 ]. Ngũ âm ứng với 5 thời vị [ 9.10.11.12.13 ].


E/ Từng cặp âm ứng tại hai mút đường kính là một cặp âm bất hòa  ứng theo từng cặp số [ (1 – 7)(2 – 8 )(3 – 9 )(4 – 10 )(5 - 11 )(6 – 12)(7 – 13) ].

 

F/  Âm thể của cặp âm bất hòa diệt nhau mà âm thể của thời thì sau diệt thể của thời thì trước :  [ 7 diệt 1 ] [ 8 diệt 2 ] [ 9 diệt 3 ] [ 10 diệt 4 ]  [ 11 diệt 5 ] [ 12 diệt 6 ] [ 13 diệt 7 ] __ để luôn luôn chỉ có 6 CÓ trên miền SINH - HIỂN kể từ thời thì 8 đến 13.

 

ỨNG DỤNG

 

1/ Tìm thất âm, ngũ âm của một âm thể tại một định vị bất kỳ : xoay vòng số tới hay lui đến vị trí của định vị âm muốn tìm : sáu âm ứng số [ 8.9.10.11.12.13 ] là âm hiệu cấu tạo âm thể của âm giai mà [12] là âm hiệu định thể, [13] là chủ âm. Thí dụ như hình dưới này đã xoay vòng số để số [13] tại định vị âm LA. Âm thể LA Majeur gồm 6 âm [ G#. C#. FA#. B. E. A ]  ( Ab = G#, Db = C# ) :

 


2/ Cái vòng chuyển động có vận động ngũ hành bước năm __ tức tiến trình quãng 4 đúng lên gây ra nhiều ý nghĩa thành vòng như vòng định thể, vòng chuyển thể, vòng hiễn sanh biến diệt sanh. Cũng cần minh định rằng vòng dịch là một vòng âm dương, nên chi có hai chiều vận động nghịch hướng __ tiến trình quãng 5 đúng lên chính là cái vận động nghịch chiếu để đối lại với tiến trình quãng 4 đúng lên. Lợi dụng tính chất vận động của vòng nầy, Bạn có thể biến nó thành vòng hòa âm, hòa thể để dẫn âm thể đến bất kỳ một âm thể xa nào dù cách xa bao nhiêu biến dấu. Mời Bạn nghe qua 36 âm này :

 

ứng dụng vòng sanh thể


để chuyển thể

 

 

 

 

Đại thể được khởi nguồn từ DO THỂ bằng hợp âm định thể trường từng bước sanh, từng bước sanh ra. << Sanh sanh chi vị đạo >>. Về mặt âm luật __ sự liên kết theo tiến trình quãng 4 đúng lên đúng theo thiên đạo tự nhiên như nhiên tiến. Ba mươi sáu âm tuông ra, hài hòa thành thể, nhưng phân biệt được 12 riêng thể. Có thể lợi dụng VÒNG SANH THỂ để chuyển thể DO đến một thể xa đời, thậm chí đến một đời đối nghịch ví như DO THỂ với SOLb THỂ :

 

 

 

ứng dụng vòng hòa thể

 
để chuyển thể


 

 

 


 

 

Mỗi chùm hợp âm rời 3 nốt đại biểu cho một âm thể, 12 chùm liên kết 36 âm như suối tuông trào, hợp hóa thành một thứ âm thể không thể định danh __ bởi người nghe không có niệm ý phát khởi, trừ phi người đàn, nhưng đến một lúc người đàn cũng tiêu tan niệm khởi. Xem ra cái ý niệm ban đầu khó quên, nhưng đâu phải là không có cách để quên, để diệt niệm, để tiến đến phi niệm.

Có thể lợi dụng VÒNG HÒA THỂ để dẫn thể đến bất kỳ một âm thể cách xa hàng nhiều biến dấu. Chẳng hạn từ DOMajeur thể không có biến dấu đến âm thể FA# cách xa đến 6 biến dấu :

Dẫn dụ dưới đây vận dụng vòng hòa thể kinh qua 7 bậc để dẫn từ DO THỂ sang FA# Majeur thể. Mỗi chùm hợp âm rời được dùng có cấu trúc [ I – II – V ] với quãng 2 Majeur __ một loại hợp giai điệu tốt nhất để hòa thể giai điệu.

 

 

 

Còn nhiều điều bí ẩn nơi âm thanh âm nhạc cần đến la bàn âm giai hiễn thị. Chẳng hạn  về âm thể với majeur - mineur của âm thể, về hợp âm . . . Xin mời anh.

 

 

 TIẾP AM THỂ

 

 

ĐAO GIA VỚI GIÁ CHUÔNG

NGŨ HÀNH BƯỚC 5

CUNG THƯƠNG GIỐCCHỦY VŨ

TƠ LIÊN KẾT

BIẾN DIỆT SINH HIỄN

SANH ĐẠO HÒA ĐẠO

ANH NHẠC SĨ

ÂM GIAI 12

LA BÀN ÂM GIAI

ÂMTH

HỆ LUẬN ÂM THỂ

ĐỘ DÀI ÂM THỂ

CẢM ÂM

HỢP ÂM

HỆ NGŨ ÂM

ÂM THỂ VŨ

ÂM THỂ THƯƠNG

ÂM THỂ GIỐC

ÂM THỂ CHỦY

ÂM THỂ CUNG

 

MÔTHỨC

INDEX